Thứ Bảy, 28 tháng 3, 2015

Cách Phát Âm Chuẩn Trong Tiếng Hàn cho người mới học

Cách Phát Âm Chuẩn Trong Tiếng Hàn cho người mới học
I. Nối Âm (연음화):
1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm (받침), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):
받침 + 모음
예 : 발음 [바름] /ba-reum/ 책을 [채글] /chae- geul/
이름이 [이르미] /i-reu-mi/ 도서관에 [도서과네] /do- seo- kwa- ne
2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ghép (겹 받침), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):
겹 받침+모음
예 : 읽어요 [일거요] /il-geo-yo/ 앉으세요 [안즈세요] /an- jeu-se- yo/
II. Trọng Âm Hóa (경음화):
Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅇ, ㄹ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ , ㅈ - > âm tiết thứ hai đọc thành ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ
예 : 식당 [식땅] /shik- ttang/ 문법 [문뻡] /mun- bbeop/
살집 [살찝] /san-jjip/ 듣고 [듣꼬] /deut- kko/
III. Biến Âm (자음 동화 – Phụ âm đồng hóa):
1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ, ㅁ -> đuôi chữ đọc thành ㅇ :
받침 ㄱ + (ㄴ, ㅁ) -> ㅇ
예 : 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/ 작년 [장년] /jang- nyeon/
2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ-> đuôi chữ đọc thành ㄴ :
받침 ㄷ + ㄴ -> ㄴ
예 : 믿는다 [민는다] /min- neun-da/
3. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴ-> đuôi chữ đọc thành ㅁ :
받침 ㅂ + ㄴ -> ㅁ
예 : 얼마입니까 ? [얼마 임니까] /eol- ma- im- ni- kka/
4. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ, ㅁâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ-> âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :
받침 ㅇ, ㅁ + ㄹ -> ㄴ
예 : 종로 [종노] /jong-no/ 음력 [음녁] /eum- nyek/
5. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㅂâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ-> âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :
받침 ㄱ, ㅂ + ㄹ -> ㅇ, ㅁ +ㄴ
예 : 국립 [궁닙] /gung-nip/ 수업료 [수엄뇨] /su- eom- nyo/
IV. Nhũ Âm Hóa (유음화):
Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ-> đọc thành ㄹ :
받침 ㄴ, ㄹ+ㄹ ->ㄹ
예 : 몰라요 [몰라요] /mol-la-yo/ 연락 [열락] /yeol- lak/
V. Âm Vòm Hóa (구개 음화):
Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ, ㅌâm tiết thứ hai có nguyên âm ㅣ(이) -> âm nối đọc thành ㅈ,ㅊ :
받침 ㄷ, ㅌ+ㅣ ->ㅈ, ㅊ
예 : 같이 [가치] / ga-chi / 닫히다 [다치다] /da-chi-da/
해돋이 [해도지] /hae-do-ji/
VI. Giản Lượt “ㅎ” ( ‘ㅎ’ 탈락):
Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm ㅇ (이응) -> không đọc ㅎ :
받침 ㅎ+모음 -> ‘ㅎ’ 탈락
예 : 좋아하다 [조아하다] /jo-a-ha-da / 많이 [마니] /ma- ni/
VII. Âm Bật Hơi Hóa (격음화):
1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ, ㄷ, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㅎ -> âm tiết thứ hai đọc thành ㅋ,ㅌ:
받침 ㄱ, ㄷ+ㅎ -> ㅋ
예 : 축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da /
2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄱ, ㄷ -> âm tiết thứ hai đọc thành ㅋ,ㅌ :
받침 ㅎ+ㄱ, ㄷ-> ㅋ
예 : 축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da / 까맣다 [까마타] /kka-ma- t’a/
VIII. Cách Đọc “의” (‘의’ 발음):
1. Nguyên âm “의” bắt đầu âm tiết thứ nhất -> đọc thành 의 /eui/:
예 : 의사 [의사] /eui-sa / 의자 [의자] /eui- ja/
2. Nguyên âm “의” nằm ở vị trí âm tiết thứ hai -> đọc thành 이 /i/ :
예 : 주의 [주이] /ju- I / 동의 [동이] /dong - i/
3. Trợ từ sở hữu “의” -> đọc thành 에 /e/ :
예 : 아버지의 모자 [아버지에 모자] /a- beo-ji-e- mo-ja /
IX. Nhấn Trọng Âm:
Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm (không có 받침); âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ -> xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai
예 : 아까 /a- kka / 오빠 /o-ppa/
예쁘다 /ye-ppeu- da/ 아빠 /a-ppa/

Thứ Ba, 24 tháng 3, 2015

Lịch Khai Giảng Lớp Sơ Cấp Tiếng Hàn

Lịch Khai Giảng Lớp Sơ Cấp Tiếng Hàn


Trong bối cảnh quốc tế hoá giáo dục đại học, cùng với việc quan hệ giữa hai nhà nước Việt Nam và Hàn Quốc trở thành quan hệ đối tác hợp tác chiến lược, cơ hội phát triển giảng dạy, nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá mỗi nước đang rộng mở. Tại Việt Nam, lượng học viên muốnhọc tiếng hàn tại Hai Bà Trưng rất lớn. Nắm bắt được nhu cầu đó Trung tâm tiếng Hàn SOFL đã mở cơ sở trung tâm tiếng Hàn tại Hai Bà Trưng tại địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -Hà Nội






Hiện tại cơ sở này đang tiến hành tuyển sinh khóa học sơ cấp 1 - cho người ới bắt đầu và sơ cấp 2 cho người mới bắt đầu. 





Nhanh tay đăng ký các bạn còn nhận được rất nhiều ưu đãi từ phía trung tâm:

GIẢM TỚI 10% HỌC PHÍ TẤT CẢ CÁC KHOÁ HỌC CHO TẤT CẢ HV
Tặng 50% học phí cho các học sinh nghèo vượt khó.
Tặng 80% học phí cho con em thương binh liệt sĩ !
Tặng 100% học phí khóa tiếp theo cho 3 học viên xuất sắc nhất trong lớp!


Để biết thêm thông tin các bạn vui lòng truy cập Website : trung tam tieng han

Thứ Năm, 19 tháng 3, 2015

Thành Ngữ ,Tục Ngữ Tiếng Hàn hay gặp


Web tự học tiếng Hàn : hoctienghanquoc.org
1. 배보다 배꼽이 더 크다
->Lỗ rốn to hơn cái bụng
-> Tính già hóa non
2. 병 주고 약 준다
-> vừa cho bệnh vừa cho thuốc
-> Vừa đấm vừa xoa
3. 식은 죽 먹기, 누워서 떡먹기
-> dễ như ăn cháo nguội ,nằm ăn bánh
-> dễ như trở bàn tay
4. 반신반의
->một nữa tin ,một nữa nghi ngờ (반쯤은 믿고 반쯤은 의심함)
-> bán tín bán nghi
5.누워서 침 뱉기
-> Nằm phun nước miếng.
(누워서 침을 뱉으면 결국 자기에게 떨어진다.)
-> Gậy ông đập lưng ông
6.하루 강아지 범(호랑이) 무서운 줄 모른다.
-> Chó con 1 ngày tuổi không biết sợ cọp.
-> Điếc không sợ súng.
7.뛰는 사람 위에 나는 사람 있다.
(잘하는 사람위에 더 잘하는 사람이 있다는 말)
-> Phía trên kẻ chạy ,có kẻ bay.
-> Núi này cao có núi cao hơn.
8.꼬리가 길면 밟힌다.
(나쁜 짓을 오래 계속하면 결국 들키고 만나는 뜻)
-> Đuôi dài thế nào cũng bị giẫm lên.
-> Đi đêm lắm có ngày gặp ma.

Thứ Bảy, 14 tháng 3, 2015

Ngữ pháp tiếng Hàn ㄹ / 을까 하다가





Ngữ pháp ㄹ / 을까 하다가



Cấu tạo: Động từ, tính từ + ㄹ / 을까 하다가

Động từ kết thúc là phụ âm + 을까 하다가

Động từ kết thúc là nguyên âm và phụ âm ㄹ thì ta + ㄹ까 하다가

Lưu ý các động từ bất quy tắc khi kết hợp. 

Ý nghĩa: Người nói có ý định sẽ làm gì đó nhưng lại thay đổi ý định thực hiện hành động khác.
Tuỳ văn cảnh mà ㄹ/ 을까 하다가 có thể được dịch là: “định sẽ ~ nhưng / định ~ rồi sau đó...


☞ ví dụ:
사양 할까 하다가 해 보기로 했다.
Tôi định sẽ từ chối nhưng rồi lại quyết định thử làm.
여름 방학 때 서울에 놀러갈까 하다가 부산에 놀러갔어요.
Lúc nghỉ hè tôi định sẽ đi Seuol chơi nhưng rồi lại đi Busan.
한국 음식을 시킬까 하다가 일본 음식을 시켰다.
Tôi định gọi món Hàn nhưng sau đó tôi đã gọi món Nhật .


Thứ Ba, 10 tháng 3, 2015

[Hội thoại tiếng Hàn ] Bài 3:Bây giờ là mấy giờ?


Bài 3. Bây giờ là mấy giờ?

지금 몇시입니까?


1.1 Việt chuẩn bị ra sân bay đón một đoàn khách du lịch Nhật비엣은 일본 단체 관광객을 맞이하러 공항에  준비를 한다
V : Sáng nay tôi phải đi sân bay để đón một đoàn khách du lịch Nhật Bản. 오늘 오전에 일본 단체 관광객 마중하러 공항에 가야되요.
T : Thế à? Đoàn có bao nhiêu người?그래요모두 몇명이에요?
V : Có 12 người. Bây giờ là mấy giờ, chị Thu Thủy?
12
명요 투이씨 지금 몇시죠?
T : Mười giờ rưỡi.
10
 반이요.
V : Mười giờ rưỡi rồi à?벌써 10 반이에요?
T : Vâng. Mười giờ rưỡi rồi. Mấy giờ máy bay đến?, 10 반이요몇시에 비행기 도착하는데요?
V : Mười hai giờ trưa. 12시요.

1.2 Hùng và Mai nói chuyện với nhau về công việc hàng ngày
훙과 마이가 일상생활에 대해 이야기를 나눈다.
M : Anh thường đi làm lúc mấy giờ?보통 몇시에 일하러 가요?
H : Lúc 6 giờ rưới sáng. Còn cô?아침 6 반이요당신은요?
M : Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ?저도 그래요오후에는 보통 몇시에 집에 와요?
H : Lúc 4 giờ rưỡi hay 5 giờ chiều. Buổi tối cô thường làm gì?
4
 반이나 5시에요저녁때 보통 뭐해요?
M : Tôi thường đọc sách, đọc báo, xem ti vi, học tiếng Anh. Còn anh?대개 독서나신문티비보거나영어공부해요당신은요?
H : Tôi thường đọc báo và xem ti vi. Tôi ít khi dọc sách.나는 대개 신문과 티비를 봐요좀처럼 독서는 못해요.
M : Tại sao?왜요?
H : Vì tôi không có thời gian시간이 없어서요.

Tối hôm qua Hùng đi uống bia với bạn. Anh ấy về đến nhà lúc 12 giờ đêm.
Sáng nay anh ấy thức dậy lúc 9 giờ sáng. Anh ấy đi làm rất muộn.
Anh ấy đến công ty lúc 9 giờ rưỡi. 2 giờ chiều nay anh ấy phải đi làm việc ở Biên Hòa.
Anh ấy không thích nhưng phải đi.
어제 저녁 훙은 친구와 맥주를 마셨다그는  12시에 집에 돌아왔다.오늘 아침 그는 9시에 일어났다그는 무척 늦게 출근했다.그는 9 반에 회사에 도착했다오후 2시에 그는  호아에 일하러 가야된다.그는 내키지 않지만 가야된다.
NGỮ PHÁP BỔ TRỢ
1. 하루 주기.
Sáng (아침) 1 ~ 10
Trưa (
점심) 11 ~ 12
Chiều (
오후) 13 ~ 18
Tối (
저녁) 19 ~ 22
Đêm (
) 23 ~ 24
2. thường : 보통대개자주
) Cô có thường xem phim không? (영화 자주 보세요?)
Anh ấy thường không đọc sách. (
그는 책을 자주  읽는다.)
3. bao nhiêu : 얼마나
) Anh có bao nhiêu tiền? ( 얼마나 있어요?)
- Năm ngàn đồng. (5
천동요.)
Lớp cô có bao nhiêu người? (
당신 반은 몇명이에요?) - 몇명인지 전혀 모르고 질문함.
- Nam người. (5
명이요.)
4. rất : 매우,무척,아주형용사 앞에 붙어서  3자에 대한 설명을 표현한다.
) Cô ấy nói tiếng Việt rất giỏi. (그녀는 베트남어를 매우 잘한다.)
Anh ấy thường đi ngủ rất muộn. (
그는 무척 늦게 잔다.)
5. à : 문장끝에 붙는 조사로서 짐작이 맞는지 확인하기 위해 사용.
) Anh là sinh viên à? (당신 학생이지요?)
Chị không đi làm à? (
출근 안하세요?)

Theo: Trung tâm tiếng Hàn SOFL
Website: trung tam tieng han

Thứ Năm, 5 tháng 3, 2015

[Hội thoại tiếng Hàn ] Bài 2 : Cô là người nước nào?

 TIẾNG HÀN GIAO TIẾP


Bài 2. Cô là người nước nào?


당신은 어느나라 사람입니까?


1.1 Tom và Mary gặp nhau lần đầu
톰과 메리가 서로 처음 만나다
T : Chào cô.안녕하세요.
M : Chào anh. Xin lỗi, anh tên là Henry, phải không?안녕하세요실례지만당신 이름이 헨리이지요맞죠?
T : Dạ, không phải. Tôi không phải là Henry. Tôi tên Tom, Tom Scott. Còn cô, cô tên là gì?아닙니다저는 헨리가 아닙니다 이름은 톰입니다 스콧당신은요이름이 뭐에요?
M : Tôi tên là Mary. Anh là người Mỹ, phải không? 이름은 메리에요당신 미국인 맞죠?
T : Vâng, tôi là người Mỹ.저는 미국인입니다.
1.2 Nam gặp Yoko và Tom lần đầu남은 요코와 톰을 처음 만났다.
Y : Chào anh.안녕하세요.
N : Chào cô. Xin lỗi, cô là người nước nào 안녕하세요실례지만어느나라 사람이에요?
Y : Tôi là người Nhật. Tên tôi là Yoko Ono. Còn anh, anh tên là gì?저는 일본인입니다 이름은 요코 오노입니다당신은요이름이 어떻게 되세요?
N : Tôi tên là Nam. Xin lỗi, Con đây là ai? 이름은 남입니다실례지만 분은 누구세요?
Y : Đây là anh Tom. Anh ấy là người Anh.이쪽은 톰입니다미국인이구요.
N : Chào anh Tom. Rất vui được gặp anh.안녕하세요 톰씨만나서 반갑습니다.
T : Chào anh. Rất vui được gặp anh.안녕하세요만나서 반갑습니다.

1. Dạ : (남부), Vâng : (북부) /// phải khong? : 맞죠?, phải : 맞다, không phải : 아니다.
) Anh là người Nhật, phải không? - Dạ, không phải. - Dạ, phải당신 일본인이죠그렇죠아닙니다맞아요.
2단수/복수 인칭대명사
2인칭단수 - ông, bà, chị, anh.....할아버지할머니누나
2인칭복수 - các ông, các bà, các chị, các anh..... 할아버지들할머니들누나들형들
3인칭단수 - ông ấy, bà ấy, chị ấy, anh ấy.....  할아버지 할머니 누나 
3인칭복수 - các ông ấy, các bà ấy, các chị ấy, các anh ấy.....  할아버지들 할머니들 누나들그형들
3. còn : 접속사 '그리고' , 현재 말하고 있는 대상 이외의 것을 연결해서 말할 .
) Tôi là người Hàn Quốc, còn anh ấy là người Mỹ.저는 한국인입니다그리고 그는 미국인입니다.
4. đây() đó() kia() : 사람이나 사물을 가리킬 
) Đây là Tom, còn đó là Nam, còn kia là Lan 분은 톰입니다그리고  분은 남입니다그리고  분은 란입니다.

Đây là cái gì? - Đó là ti vi이것은 무엇입니까그것은 티비입니다